TIN TỨC

Tin tức sức khỏe,
thông báo về DYM

TIỂU CẦU THẤP: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

Tin tức
Jan 28, 2026
Main image

Tiểu cầu là gì?

Tiểu cầu là một loại tế bào máu nhỏ, được sản xuất từ tủy xương, có vai trò quan trọng trong đông máu và cầm máu. Khi mạch máu bị tổn thương, tiểu cầu sẽ tập trung tại chỗ tổn thương, kết dính và hình thành cục máu đông tạm thời, ngăn chảy máu.

Bình thường, số lượng tiểu cầu dao động từ 150.000 – 450.000/mm³ máu. Khi số lượng tiểu cầu < 150.000/mm³, được gọi là giảm tiểu cầu (tiểu cầu thấp).

Mức độ giảm tiểu cầu:

  • Nhẹ: 100.000 – 150.000/mm³.

  • Trung bình: 50.000 – 100.000/mm³.

  • Nặng: < 50.000/mm³.

  • Nguy hiểm: < 20.000/mm³, dễ gây chảy máu tự phát.

Nguyên nhân tiểu cầu thấp

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng giảm tiểu cầu, có thể chia thành 3 nhóm chính:

1. Giảm sản xuất tiểu cầu trong tủy xương

  • Bệnh lý tủy xương: suy tủy, loạn sản tủy, ung thư máu.

  • Nhiễm virus: viêm gan, HIV, sốt xuất huyết Dengue.

  • Thiếu hụt vitamin B12, acid folic.

  • Tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị, một số thuốc (kháng sinh, chống động kinh).

2. Tăng phá hủy hoặc tiêu thụ tiểu cầu

  • Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (ITP).

  • Ban xuất huyết huyết khối (TTP), đông máu nội mạch rải rác (DIC).

  • Nhiễm trùng nặng, nhiễm độc.

  • Sốt rét, lupus ban đỏ hệ thống.

3. Ứ đọng tiểu cầu trong lách

  • Lách to do xơ gan, tăng áp lực tĩnh mạch cửa.

  • Một số bệnh máu mạn tính.

Triệu chứng của tiểu cầu thấp

Giảm tiểu cầu có thể diễn biến âm thầm, nhiều khi chỉ phát hiện qua xét nghiệm máu. Tuy nhiên, khi tiểu cầu giảm nhiều, các triệu chứng thường gặp gồm:

  • Dễ chảy máu cam, chảy máu lợi.

  • Xuất huyết dưới da: chấm xuất huyết, mảng bầm tím không rõ nguyên nhân.

  • Kinh nguyệt kéo dài, ra nhiều máu.

  • Chảy máu kéo dài khi có vết thương nhỏ.

  • Máu trong phân hoặc nước tiểu.

  • Trong trường hợp nặng: xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não (đe dọa tính mạng).

Khi nào cần lo lắng?

  • Tiểu cầu < 50.000/mm³: nguy cơ chảy máu khi có chấn thương.

  • Tiểu cầu < 20.000/mm³: có thể chảy máu tự phát, nguy hiểm tính mạng.

  • Xuất hiện triệu chứng cảnh báo: đau đầu dữ dội, nôn ói, chảy máu ồ ạt, bầm tím lan rộng.

Biến chứng

  • Thiếu máu do chảy máu mạn tính.

  • Xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết nội tạng.

  • Xuất huyết não: nguy cơ tử vong cao.

Tham khảo thêm:

XÉT NGHIỆM MÁU ẨN TRONG PHÂN: PHÁT HIỆN SỚM BỆNH LÝ TIÊU HÓA

NHIỄM VIRUS EPSTEIN-BARR (EBV): NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

Chẩn đoán

Để xác định nguyên nhân và mức độ giảm tiểu cầu, bác sĩ sẽ:

1. Khám lâm sàng: tìm vết bầm, xuất huyết dưới da, gan lách to.

2. Xét nghiệm máu: công thức máu, đếm tiểu cầu.

3. Xét nghiệm đông máu: PT, aPTT, fibrinogen, D-dimer.

4. Tủy đồ (chọc hút tủy xương): đánh giá khả năng sinh tiểu cầu.

5. Xét nghiệm bổ sung: kiểm tra virus (HBV, HCV, HIV, Dengue), tự kháng thể, siêu âm gan lách.

Điều trị

Điều trị giảm tiểu cầu phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ.

1. Trường hợp nhẹ, không triệu chứng

  • Theo dõi định kỳ.

  • Điều trị nguyên nhân nếu có (ví dụ: thiếu vitamin, bệnh gan).

2. Trường hợp trung bình – nặng

  • Truyền tiểu cầu: khi tiểu cầu < 10.000–20.000/mm³ hoặc có chảy máu nặng.

  • Corticoid (prednisolone, dexamethasone): trong xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch.

  • Globulin miễn dịch tĩnh mạch (IVIG): khi không đáp ứng corticoid.

  • Thuốc ức chế miễn dịch: azathioprine, cyclosporine.

  • Thuốc kích thích sinh tiểu cầu (eltrombopag, romiplostim) trong giảm tiểu cầu mạn tính.

  • Cắt lách: khi lách to gây ứ đọng và phá hủy tiểu cầu.

3. Điều trị nguyên nhân

  • Ngưng thuốc gây giảm tiểu cầu.

  • Điều trị nhiễm trùng (HIV, HCV, sốt xuất huyết).

  • Điều trị bệnh lý tủy xương.

Chăm sóc và phòng ngừa

  • Tránh va chạm mạnh, chơi thể thao dễ chấn thương.

  • Không dùng thuốc chống viêm không steroid (aspirin, ibuprofen) nếu không có chỉ định.

  • Ăn uống đủ chất, bổ sung vitamin B12, acid folic.

  • Khám định kỳlàm xét nghiệm máu nếu có bệnh nền.

Tiểu cầu thấp trong sốt xuất huyết

Sốt xuất huyết Dengue là nguyên nhân thường gặp gây giảm tiểu cầu cấp tính tại Việt Nam.

  • Tiểu cầu có thể giảm xuống dưới 50.000/mm³, thậm chí < 20.000/mm³.

  • Nguy cơ xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết nội tạng.

  • Điều trị chủ yếu: theo dõi sát, bù dịch, truyền tiểu cầu khi cần.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Tiểu cầu thấp có phải lúc nào cũng nguy hiểm không?

Không. Giảm nhẹ (trên 100.000/mm³) thường ít triệu chứng và có thể theo dõi. Nguy hiểm khi < 50.000/mm³, đặc biệt < 20.000/mm³.

2. Tiểu cầu thấp có lây không?

Không. Đây không phải bệnh truyền nhiễm. Tuy nhiên, một số nguyên nhân như sốt xuất huyết, viêm gan virus có thể lây.

3. Có chế độ ăn nào giúp tăng tiểu cầu không?

Chế độ ăn giàu vitamin B12, acid folic, sắt, vitamin C có thể hỗ trợ tạo máu. Nhưng điều trị nguyên nhân vẫn quan trọng nhất.

4. Phụ nữ có thai bị giảm tiểu cầu có nguy hiểm không?

Có thể. Giảm tiểu cầu thai kỳ thường nhẹ và tự hết sau sinh, nhưng nếu < 100.000/mm³ cần theo dõi, tránh nguy cơ xuất huyết khi sinh.

5. Khi nào cần đi khám ngay?

Khi có chảy máu nhiều, bầm tím lan rộng, chảy máu mũi/lợi không cầm, phân đen, tiểu máu, hoặc đau đầu dữ dội kèm nôn ói.

Để đặt lịch khám và theo dõi Tiểu cầu thấp tại DYM Medical Center, quý khách vui lòng liên hệ:

DYM MEDICAL CENTER SÀI GÒN: Phòng B103, Tầng hầm B1, Tòa nhà mPlaza Saigon, Số 39 Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh.

DYM MEDICAL CENTER PHÚ MỸ HƯNG: Phòng 3A01, Tầng 3A, Tòa nhà The Grace, Số 71 Đường Hoàng Văn Thái, Phường Tân Mỹ, TP. Hồ Chí Minh.

DYM MEDICAL CENTER HÀ NỘI: Tầng hầm B1, Tòa nhà Epic Tower, Ngõ 19 Duy Tân, Phường Cầu Giấy, Hà Nội.

Hotline: 1900 2929 37

Liên hệ ngay với chúng tôi

Liên hệ với DYM để nhận hỗ trợ nhanh
chóng qua các kênh liên lạc của chúng tôi!

LIÊN HỆ

Đặt lịch khám ngay để
nhận ngay các ưu đãi

Đặt lịch khám